Trong những năm gần đây, với sự phát triển của các nền tảng mạng xã hội, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hội nhập nền kinh tế quốc tế, chắc hẳn ai trong chúng ta cũng từng nghe qua cụm từ “thương mại quốc tế” hoặc là “Incoterm”. Vậy, để tìm hiểu rõ hơn về incoterm là gì? Incoterm được quy định như thế nào? Hãy cùng IL Việt Nam tìm hiểu thông tin chi tiết ở bài viết dưới đây:

1. Incoterm là gì? CNF incoterm là gì?

Incoterm là gì? Incoterm là cụm từ được viết tắt bởi cụm từ International Commercial Terms – được dịch là các điều khoản thương mại quốc tế. Incoterm là một bộ các quy tắc về thương mại quốc tế, được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Văn bản/ bộ các quy tắc thương mại quốc tế này do phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành quy định những quy tắc có liên quan đến vấn đề giao nhận hàng hóa, giá cả và trách nhiệm của các bên tham gia (bao gồm bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế theo hợp đồng mua bán mà hai bên đã ký kết.

incoterm la gi

Cùng với đó, các thỏa thuận bên trong Incoterm chúng ta cần hiểu rõ, đặc biệt là điều kiện CNF Incoterm. Vậy CNF Incoterm là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu.

incoterm la gi

Điều kiện CNF được viết tắt bởi cụm từ tiếng Anh Cost And Freight có nghĩa là tiền hàng và cước phí. Theo Incoterm 2000, CNF được hiểu là một thỏa thuận vận chuyển mà người bán sẽ phải trả tiền vận chuyển để có thể giao hàng đến cảng gần nhất với người mua và không bao gồm các chi phí về bảo hiểm.

2. Lịch sử hình thành của Incoterm như thế nào?

Incoterm có lịch sử hình thành lâu đời và được sử dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới:

incoterm la gi

– Năm 1923: Một tổ chức có tên là ICC (là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Commercial Trade Terms) đã bắt đầu nghiên cứu về điều kiện thương mại. Và một trong những nhiệm vụ đầu tiên của tổ chức này sau khi ra đời vào năm 1919 là thúc đẩy nền thương mại quốc tế, muốn vậy phải tìm hiểu được các điều kiện thương mại mà các thương nhân lúc bấy giờ đang dùng là gì. Việc này đã được thực hiện thông qua một nghiên cứu của ICC với 6 điều kiện thương mại thông dụng ở 13 nước trên thế giới. Sau đó, kết quả nghiên cứu đã được công bố vào năm 1923, trong kết quả nghiên cứu này đã nhấn mạnh sự khác biệt, tính không thống nhất về giải thích các điều kiện thương mại.

– Đến năm 1928, các điều kiện thương mại đã được giải thích rõ ràng và trong sáng hơn: Để xem xét về những khác biết trong điều kiện thương mại, việc giải thích đã được xác định trong nghiên cứu trước, sau đó ICC đã triển khai một nghiên cứu thứ hai. Ở lần nghiên cứu này của ICC đã mở rộng ra việc giải thích các điều kiện thương mại thông dụng tại trên 30 nước.

incoterm la gi

– Năm 1936, sau khi ICC đã tiến hành giải thích và nghiên cứu một cách rõ ràng, họ đã tiến hành thực hiện hướng dẫn cho doanh nhân toàn cầu:

Dựa trên kết quả nghiên cứu, phiên bản đầu tiên sơ khai của Incoterm do ICC phát hành (có ý hiệu là “R” trong vòng tròn) đã ra đời. Trong đó, các điều kiện của Incoterm 1936 bao gồm FAS, FOB, C&B, CIF, Ex ship và Ex Quay.

– Năm 1953: Tiến hành vận tải hàng hóa bằng đường sắt:

Trong bối cảnh do ảnh hưởng của diễn biến Chiến tranh thế giới thứ II nên phiên bản bổ sung của Incoterm mới được phát hành lại. Ba điều kiện mới bao gồm: DCP, FOR và FOT vừa được bổ sung dành cho vận tải không phải bằng đường biển.

– Năm 1967, ICC sửa chữa về việc giải thích sai

ICC phát hành phiên bản thứ ba của Incoterm nói về việc giải thích sai của phiên bản đã phát hành trước đó. Và tiến hành bổ sung hai điều kiện mới là DAF và DDP.

incoterm la gi

  – Năm 1976, đây là giai đoạn tiến bộ trong vận tải hàng không:

Việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tăng lên là nguyên nhân của việc ICC bổ sung thêm một điều kiện mới của Incoterm là FOB Airport.

– Năm 1980, đánh dấu sự phát triển, tăng lên mạnh mẽ và nhanh chóng của vận tải container:

Đứng trước sự phát triển, tăng lên mạnh mẽ của vận tải hàng hóa bằng container cùng với quá trình xử lý các chứng từ thông quan dẫn đến sự cần thiết phải bổ sung Incoterm. Phiên bản mới đã bổ sung thêm điều kiện FRC (Free Carrier) – đây là điều kiện dùng cho trường hợp hàng hóa được giao tại một địa điểm trên bờ, ví dụ như CY (Container Yard).

incoterm la gi

– Năm 1990, là giai đoạn sửa đổi hoàn chỉnh 

Đây là giai đoạn mà phiên bản thứ 5 của Incoterm ra mắt, phiên bản này đã đơn giản điều kiện FRC (Free Carrier) bằng cách loại bỏ hết các điều kiện liên quan đến các loại phương thức vận tải cụ thể như: FOR, FOT, FOB Airport. Tất cả các điều kiện trên đều có thể thay thế bằng các điều kiện FCA (Free Carrier… at named point – điều kiện giao hàng cho người chuyên chở tại địa điểm chỉ định).

– Năm 2000: là giai đoạn sửa đổi điều kiện về nghĩa vụ thông quan

Nội dung sửa đổi: Ở mục “giấy phép, ủy quyền và thủ tục” trong điều kiện FAS và DEQ đã được sửa đổi để phù hợp với thực tiễn thông quan phổ biến nhất và phù hợp với thị trường.

– Năm 2010: Giai đoạn phản ánh tính hiện đại của thương mại quốc tế

Incoterms năm 2010 được ICC xuất bản vào tháng 9/2010 với 11 quy tắc mới, nội dung đã gộp các điều kiện D, bỏ các điều kiện: DAF, DES, DEQ, DDU và thêm các điều kiện DAT, DAP. Ngoài ra, Incoterms năm 2010 còn thêm nghĩa vụ của người bán và người mua trong việc hợp tác chia sẻ những thông tin có ích và những thay đổi để thực hiện việc bán hàng nhiều lần trong hành trình (string sales).

– Năm 2020: Đây là phiên bản thứ 9 được sản xuất bởi ICC được xuất bản vào 10/09/2019.

incoterm la gi

3. Vai trò, mục đích của Incoterm 2020 là gì?

Theo lịch sử hình thành và phát triển của Incoterm qua các giai đoạn, Incoterm 2020 là bộ quy tắc mới nhất do ICC xuất bản. Vậy Incoterm 2020 là gì?

Incoterm 2020 là bộ điều khoản hợp đồng quốc tế thứ 9 được xuất bản bởi Phòng Thương mại Quốc tế (ICC), Incoterms 2020 xác định bởi 11 quy tắc, con số tương tự như được định nghĩa bởi Incoterms 2010 và thay đổi một quy tắc trong Incoterm 2010. Một quy tắc của phiên bản Incoterms 2010 với nội dung “Giao tại nhà ga”; DAT đã bị xóa và được thay thế bằng quy tắc mới với nội dung “Giao tại địa điểm được dỡ hàng”; DPU được thể hiện trong quy tắc năm 2020.

3.1. Mục đích của Incoterm 2020

Với bộ quy tắc gồm các điều khoản Incoterm 2020 được tạo ra nhằm mục đích giải thích những điều kiện thương mại được áp dụng phổ biến trong các hoạt động thương mại. Các điều kiện giao hàng trong Incoterm 2020 sẽ phân chia rõ ràng về trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên, rủi ro có thể xảy ra, chi phí liên quan tới việc giao chuyển hàng hóa giữa người bán và người mua. 

incoterm la gi

Qua đó, các bên tham gia sẽ có cách hiểu một cách thống nhất, tránh những rủi ro, tranh chấp phát sinh do các bên không có cách hiểu thống nhất, mỗi bên hiểu một cách khác nhau, cũng giống như điều kiện thương mại quốc tế được nêu rõ tại Incoterm 2020 sẽ quy định rõ về những quyền lợi cũng như trách nhiệm cơ bản của mỗi bên cụ thể.

3.2. Vai trò của Incoterm 2020

Incoterm 2020 có vai trò vô cùng quan trọng góp phần trong đảm bảo quyền lợi của các bên khi tham gia giao dịch:

+ Thứ nhất, Incoterm 2020 đã giải thích cụ thể về các điều kiện thương mại thông dụng

+ Thứ hai, đã phân chia cụ thể được trách nhiệm, chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua

+ Thứ ba, giảm thiểu được những tranh chấp, rủi do do hiểu nhầm giữa các bên.

Incoterm 2020 sẽ giúp các bên tiết kiệm được thời gian thương thảo trong hợp đồng, tránh hợp đồng trình bày dài dòng, có sẵn những chi tiết kèm theo.

4. Giá trị pháp lý của Incoterm là gì?

Incoterm là gì? Có giá trị pháp lý như luật định hay không? Incoterm có bắt buộc thực hiện hay không?

Các quy tắc Incoterm có giá trị không bắt buộc thực hiện. Incoterm không phải là luật do chính phủ ban hành, Incoterm là bộ các quy tắc được đặt ra nhằm mục đích hướng dẫn được các bên trong hợp đồng đồng ý. Người mua và người bán trong hợp đồng phải thỏa thuận và đồng ý với nhau về trách nhiệm của bên khi tham gia hoạt động thương mại, cũng như chịu trách nhiệm về chi phí cũng như rủi ro của một lô hàng trước khi nó diễn ra nếu không sẽ bị coi như vi phạm hợp đồng và xử lý theo điều khoản vi phạm các nội dung trong hợp đồng mua bán mà hai bên đã thỏa thuận trước đó.

Các bản Incoterm đều có giá trị pháp lý ngang nhau.

Thỏa thuận giữa các bên được đề cập trong hợp đồng thương mại quốc tế sẽ có giá trị thi hành cao nhất.

5. Phân loại Incoterm 2020

Dưới đây là hình thức phân loại theo nhóm (theo các chữ cái đầu)

5.1. Loại E

Loại E: EXW (viết tắt của Ex Works nghĩa là giao hàng tại xưởng

Là điều kiện mà nghĩa vụ của người bán là tối thiểu, có nghĩa là người bán không phải chịu bất cứ trách nhiệm và chi phí nào liên quan đến lô hàng bán ra, từ xin giấy phép xuất khẩu đến thuê phương tiện vận chuyển, kho bãi, các thủ tục về Hải quan và thuế xuất khẩu…Mà người bán chỉ cần giao hàng tại xưởng của người bán và các vấn đề còn lại sẽ thuộc nghĩa vụ của người mua, rủi ro cũng được chuyển từ thời điểm này và không bắt buộc mua bảo hiểm hàng hóa.

5.2. Loại F

Nhóm F bao gồm: FCA, FAS, FOB

F có nghĩa là “free” – không có trách nhiệm với việc vận chuyển từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng.

Không bắt buộc phải mua bảo hiểm trách nhiệm đối với hàng hóa

Trách nhiệm chuyên chở của người bán sẽ tăng dần bắt đầu từ: FCA FAS FOB

Bán hàng nhóm F là bán hàng chỉ định người bán không có trách nhiệm thuê bên vận tải quốc tế.

5.3. Loại C

Nhóm C bao gồm: CFR, CPT, CIP

Người bán có trách nhiệm thực hiện luôn việc chuyên chở hàng đã thông quan xuất khẩu đến cảng đích (cảng của nước nhập khẩu) do người mua chỉ định.

Trách nhiệm chuyên chở người bán tăng dần CFR CIF CPT CIP

Một quy định khác trong nhóm C là CFR, CIF chỉ áp dụng phương tiện vận tải thủy

CPT, CIP áp dụng đường sắt, đường bộ, đường hàng không, và cả vận tải với nhiều phương thức đa dạng.

5.4. Loại D

Nhóm D bao gồm: DAT/DPU, DAP, DDP

Đặc điểm nổi bật của nhóm D là việc bản giao hàng hóa diễn ra ở nước nhập khẩu. Người bán có trách nhiệm chở hàng tới địa chỉ mà người mua đã chỉ định. Tại nơi người bán giao hàng cũng là lúc chuyển giao rủi ro giữa người bán và người mua.

6. Bảng incoterm 2020 có dạng như thế nào?

Bảng Incoterm 2020 có dạng cột, bao gồm các cột về các cột về điều kiện (bao gồm 11 điều kiện): EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP.

Gồm các màu phân chia giữa trách nhiệm của người bán và người mua cũng như sự chuyển giao rủi ro với tất cả các loại hình vận chuyển hàng hóa.

7. Những vấn đề cần lưu ý trong Incoterm

7.1. Không mang tính bắt buộc

Incoterm là tập quán thương mại không phải là luật do chính phủ quy định vì vậy những quy tắc đề ra không mang tính chất bắt buộc. Theo đó, người mua và người không phải tuân thủ theo Incoterm nếu họ không lựa chọn một trong các quy tắc này làm hợp đồng.

Bộ quy tắc này chỉ áp dụng cho những chủ thể đồng ý sử dụng quy tắc nào đó trong Incoterm và đưa vào trong bản hợp đồng mua bán, khi đưa vào hợp đồng thì những quy tắc này mới có tính ràng buộc. Một khi đã thống nhất áp dụng, các bên giao dịch phải có nghĩa vụ, trách nhiệm với những quy tắc này. Incoterm chỉ quy định những vấn đề chung nhất liên quan đến việc giao hàng, còn các vấn đề khác như giá cả, phương thức thanh toán, việc bốc, xếp, dỡ hàng, lưu kho, bãi thì tùy vào từng thỏa thuận của các bên.

7.2. Có nhiều phiên bản Incoterm cùng tồn tại

Như chúng ta đã biết, lịch sử hình thành của Incoterm có rất nhiều phiên bản, các bản ra đời sau không phủ nhận tính hiệu lực của các phiên bản đã phát hành trước đó. Do đó, khi chúng ta sử dụng Incoterm cần phải ghi rõ về việc áp dụng Incoterm phiên bản nào để đối chiếu và xác định rõ trách nhiệm của các bên. Nếu chúng ta quên đề cập đến việc sử dụng phiên bản Incoterm nào thì trong quá trình làm hợp đồng có thể sẽ gây ra nhiều rắc rối cũng như những rủi ro cho việc đối chiếu, xác minh tính hiệu lực của các điều khoản trong hợp đồng.

Các phiên bản trước đó của Incoterm được phát hành vào các năm: 1936, 1953 (được sửa đổi vào năm 1967 và 1976), 1980, 1990, 2000, và 2010).

7.3. Chỉ xác định thời điểm chuyển dịch rủi ro hàng hóa

Incoterm chỉ xác định được thời điểm chuyển dịch rủi ro hàng hóa từ người mua đến người bán mà không xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, cũng như các hậu quả của việc vi phạm hợp đồng. Những vấn đề ngày thường được quy định trong các điều khoản khác của hợp đồng hai bên đã thỏa thuận hoặc trong các quy định khác của pháp luật điều chỉnh về hợp đồng.

7.4. Hết hiệu lực trước luật địa phương

Về hiệu lực của Incoterm sẽ phụ thuộc vào pháp luật của từng địa phương. Luật địa phương được áp dụng có thể làm mất đi hiệu lực của bất cứ nội dung nào trong hợp đồng. Kể cả các điều kiện Incoterm đã được lựa chọn trước đó. Do đó, các bên khi tham gia ký kết hợp đồng và thỏa thuận về điều khoản Incoterm cần phải nghiên cứu và tuân thủ luật địa phương trong quá trình thương thảo và thực hiện hợp đồng mua bán.

7.5. Giữ nguyên bản chất của các điều kiện cơ sở cần thỏa mãn đối với giao hàng

Như đã phân tích ở trên, Incoterm có nhiều phiên bản, do đó nếu các bên muốn áp dụng các quy tắc Incoterm của các năm vào hợp đồng mua bán hàng hóa thì các bên cần phải làm rõ điều khoản có trong hợp đồng bằng cách sử dụng các từ ngữ cụ thể như sau:

[Điều kiện được chọn, tên địa điểm, Incoterms 2010]”

Hai bên tham gia ký kết hợp đồng có thể tăng giảm trách nhiệm, nghĩa vụ cho nhau tùy theo thỏa thuận, tùy thuộc vào vị thế mạnh, yếu trong giao dịch nhưng không được làm thay đổi bản chất điều kiện cơ sở hàng hoá. Việc tăng hoặc giảm trách nhiệm hoặc nghĩa vụ cần phải được quy định cụ thể hóa trong hợp đồng mua bán.

7.6. Quy tắc mang tính bao quát

Do đặc điểm về phạm vi sử dụng nên các quy tắc Incoterm đều mang tính bao quát, nó cung cấp cho bên bán và bên mua các quy tắc mang tính chất có thể tham khảo và áp dụng chúng một cách thống nhất trong thương thảo và ký kết hợp đồng, được diễn tả như một ngôn ngữ chung. 

Tùy thuộc vào hàng hóa được chuyên chở bằng phương tiện nào và loại hình nào thì có những nhóm điều kiện tương ứng.

8. Cách sử dụng trong Incoterm 2020 như thế nào?

8.1. Dẫn các điều kiện Incoterms 2020 liên quan vào hợp đồng mua bán hàng hóa

Khi bên bán và bên mua muốn áp dụng các điều kiện Incoterm 2020 vào trong hợp đồng mua bán hàng hóa, thì hai bên cần phải quy định rõ các điều khoản đó trong hợp đồng bằng cách dùng các từ ngữ như:

“[Điều kiện Incoterms được chọn] [Cảng đích hoặc địa điểm đích] Incoterms 2020”

Nếu các bên không ghi rõ năm ở sau Incoterm thì có thể gây khó khăn về việc xác định phiên bản Incoterm nào được sử dụng cho hợp đồng này. Từ đó dẫn đến ảnh hưởng tới nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng. Do đó, các bên cần chú ý ghi rõ phiên bản Incoterm được thống nhất sử dụng.

8.2. Quy định chính xác địa điểm hoặc cảng

Một quy định cũng vô cùng quan trọng khi sử dụng Incoterm trong ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa là việc cần quy định rõ ràng và chi tiết về địa điểm hoặc cảng một cách thật cụ thể và chính xác. Vì các lý do sau:

– Trong tất cả các điều kiện của Incoterm, trừ các điều kiện thuộc nhóm C, địa điểm được nhắc đến là nơi giao hàng hóa sẽ là nơi chuyển giao rủi ro từ người bán hàng hóa sang người mua.

– Trong các quy tắc nhóm D, địa điểm được nhắc đến là nơi giao hàng hóa cũng là đích đến của hàng hóa, theo đó người bán phải tổ chức việc vận chuyển hàng hóa đến điểm đó.

– Trong các quy tắc nhóm C, địa điểm đã được chỉ định sẽ là đích đến, là nơi mà người bán phải tổ chức vận chuyển và trả phí vận chuyển hàng đến địa điểm đó, tuy nhiên lại không phải là nơi chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua.

8.3. Nghĩa vụ giao hàng, chịu rủi ro và chi phí trong Incoterms 2020

Về nghĩa vụ giao hàng, thì địa điểm hay cảng được chi định sẽ được nhắc tới sau 3 chữ cái viết tắt của điều kiện Incoterm. Tùy các điều kiện nào trong Incoterm 2020 được chọn, địa điểm chỉ định này sẽ xác định địa điểm hoặc cảng nơi mà hàng hóa được xem như được “chuyển giao” từ người bán sang cho người mua, hoặc là cảng nơi mà người bán phải tổ chức vận chuyển hàng hóa đến địa điểm được chỉ định hoặc cả hai trong trường hợp các điều kiện nhóm D.

Tiểu mục A2 đề cập đến địa điểm hoặc cảng để chuyển giao hàng hóa về cả mặc rủi ro và chi phí. Nó sẽ cho ta biết rủi ro nào sẽ chuyển giao từ người bán sang người mua theo tiểu mục A3. Đó là địa điểm hoặc cảng mà tại đó người bán sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ của mình là cung cấp hàng hóa theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng và chuyển giao hoàn toàn rủi ro đối với hàng hóa sang cho người mua. Theo đó, tất cả các hư hỏng hoặc mất mát hàng hóa sẽ do người mua chịu.

Địa điểm hoặc cảng được chỉ định được nhắc tới ở tiểu mục A2 cũng đồng thời sẽ là địa điểm chính theo tiểu mục A9 là nơi phân chia chi phí giữa người bán và người mua.

8.4. Các điều kiện về Incoterms 2020 và vận tải

Về điều kiện Incoterm 2020, ở các điều kiện nhóm F và C giao hàng cho người chuyên chở do người bán chỉ định hoặc sắp xếp hàng lên phương tiện chuyên chở do mình thuê thì các địa điểm thực hiện nghĩa vụ này sẽ là nơi hàng hóa được coi là chuyển giao từ người bán sang người mua. Do đó, đây sẽ là các điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua.

Trong vận chuyển hàng hóa, cũng cần phải xác định rõ ai là người vận chuyển và sẽ thực hiện khâu vận chuyển nào nếu có nhiều hơn một người vận chuyển. 

Với các điều kiện FCA theo quy định, người chuyên chở do người mua chỉ định là người được người bán giao hàng tại địa điểm đã thỏa thuận rõ ràng nội dung của trong hợp đồng.

Còn với các điều kiện ở nhóm C thì vị trí hàng được chuyển giao sẽ phức tạp hơn rất nhiều. Với hai điều kiện CIP và CPT thì cần xác định những bên vận chuyển sẽ tham gia vào quá trình chuyển hàng hóa là rất quan trọng. 

Người mua hàng không biết thông tin về thỏa thuận hợp đồng giữa người bán và người chuyên chở đầu tiên và với người chuyên chở thứ hai hoặc giữa hai bên chuyên chở với nhau. Ở đây người mua hàng sẽ chỉ có thông tin là hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển đến cho mình và quá trình vận chuyển này bắt đầu khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở đầu tiên. 

Ở điều kiện CPT và CIP thì rủi ro sẽ được chuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở đầu tiên. Và người mua sẽ không biết được trách nhiệm của người vận chuyển đối với mất mát hoặc hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa đã được quy định thế nào trong hợp đồng vận tải mà hai bên đã ký kết. 

9. Một số điểm khác biệt chính giữa Incoterm 2020 và Incoterm 2010

Incoterm 2020 có nhiều điểm khác biệt với Incoterm 2010, cụ thể:

+ Incoterm 2020 đã loại bỏ các điều kiện: EXW, FAS, DDP

Đối với Incoterm 2020, các điều kiện EXW và FAS sẽ không được áp dụng rộng rãi đối với các dịch vụ vận chuyển quốc tế do bị mâu thuẫn với Bộ luật Hải quan của EU. Điều kiện FAS trong Incoterm 2010 vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, ví dụ trong trường hợp tàu đến trễ hoặc đến sớm thì hàng hóa sẽ bị ảnh hưởng cũng như sẽ gây mất nhiều thời gian cho cả 2 phía.

Đối với điều kiện FAS (giao dọc mạn tàu) có thể thay thế bằng điều kiện FCA do bến tàu cũng là một phần nằm trong cảng hàng hải.

+ Chia tách DDP thành 2 điều kiện mới khác nhau

Điều kiện DDP trong Incoterm 2010 bị loại bỏ trong Incoterm 2020, thay vào đó sẽ thêm hai điều kiện mới là: DTP và DPP.

DTP (là tên viết tắt tiếng Anh của Delivered at Terminal Paid – Giao tại ga đến đã thông quan) có nghĩa là yêu cầu người bán phải chịu trách nhiệm về các loại chi phí liên quan đến chi phí vận tải và các chi phí về hải quan cho đến khi hàng hóa được giao đến ga, cảng biển,…

DPP (là tên viết tắt tiếng Anh của Delivered at Place Paid – Giao tại nơi đến đã thông quan) là điều kiện để yêu cầu người bán phải chịu các loại chi phí bao gồm các chi phí về vận tải, hải quan cho đến khi hàng hóa được giao đến địa điểm mà hai bên đã thỏa thuận.

+ Mở rộng điều kiện FCA

Với hai điều kiện là FOB và COF, Incoterm 2020 sẽ được ICC sữa đổi thành điều kiện áp dụng cho hàng hóa vận chuyển bằng container (Ở Incoterm 2020 hai điều kiện này không sử dụng cho hàng hóa vận chuyển bằng container)

+ Bổ sung điều khoản CNI

Trong Incoterm 2020, đây là điều khoản quyết định về trách nhiệm và rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua hàng hóa ngay tại cảng đi. Theo điều khoản này, người bán sẽ phải chịu trách nhiệm chuẩn bị bảo hiểm cho hàng hóa và người mua sẽ chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển.

+ Thay đổi quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ trong điều kiện CIP/CIF

Quyền và nghĩa vụ của điều kiện này trong Incoterm sẽ thay đổi, bên bán hàng hóa chỉ được mua bảo hiểm với mức cao nhất là ICC (A) và cho phép hai bên bàn bạc, thống nhất việc mua bảo hiểm khác với mức giá thấp hơn (ở Incoterm 2010 quy định bên bán chỉ được mua bảo hiểm với mức tối thiểu là ICC (C), và cho phép hai bên thỏa thuận mua bảo hiểm với mức giá cao hơn).

+ Điều kiện DAT được chuyển đổi thành DPU

Điều kiện DAT (Delivered-at-terminal) trong Incoterm 2010 sẽ được thay thế bằng điều kiện DPU (Delivery-at-Place Unloaded) trong Incoterm 2020. Theo đó, bên bán hàng hóa sẽ phải chịu trách nhiệm khi giao hàng, đồng thời sẽ chuyển giao rủi ro cho bên mua sau khi hàng hóa được mang xuống phương tiện vận tải tại nơi giao hàng được chỉ định.

+ Thêm phần tùy chọn “On-Board” vào điều kiện của FCA

Theo Incoterm 2020, khi vận chuyển hàng hóa theo điều kiện này thì bên bán và bên mua có thể thỏa thuận và yêu cầu xuất trình vận đơn on – board sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu để thanh toán với các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

+ Yêu cầu về an ninh

Các chi phí về an ninh cũng như sàng lọc container sẽ đều được tính vào phí vận chuyển. Incoterm 2020 sẽ làm rõ và cụ thể hơn yêu cầu trên (trong Incoterm 2010 đã đề cập đến yêu cầu về an ninh và chi phí liên quan).

+ Người bán/người mua sử dụng phương tiện vận tải của cá nhân họ

Trong Incoterm 2010, quy định hàng hóa vận chuyển được thực hiện bởi bên thứ ba là mặc định. Trong trường hợp bên bán hoặc bên mua sử dụng phương tiện vận chuyển riêng của mình thì những điều khoản này sẽ bị vướng mắc và khó giải quyết triệt để. Vì vậy, trong Incoterm 2020 sẽ làm rõ vấn đề này.

Qua tìm hiểu về Incoterm là gì? Quá trình phát triển của Incoterm, và đặc biệt là phiên bản mới nhất của Incoterm là Incoterm 2020, về bảng Incoterm 2020 cũng như CNF Incoterm. Chúng ta có thể hiểu rõ hơn về xuất nhập khẩu nói chung và những thông tin cần thiết về Incoterm nói riêng, giúp cho doanh nghiệp Việt Nam sẽ không mắc phải những sai lầm ảnh hưởng tới quá trình giao dịch thương mại quốc tế. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề trên hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ vận chuyển của IL Việt Nam, vui lòng liên hệ:

Hotline: 0904685358 – 0936157000

Mail: vietnam@nn21.com – vietnam@ILgobal.vn/

Website: https://ILglobal.vn/

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin tức liên quan